Kinh dịch ứng dụng trong kinh doanh - Kỳ 9 (kỳ cuối): Quẻ Đại Tráng, Quẻ, Quẻ Giải, Quẻ Đỉnh
“Đại” ở đây biểu thị cho tính dương, “Tráng” biểu thị cho sự thịnh vượng. Quẻ Đại Tráng đã giải thích về nguyên tắc phát triển.
Các bài viết về ứng dụng kinh dịch trong kinh doanh của Thiệu Vĩ
9 bài viết
“Đại” ở đây biểu thị cho tính dương, “Tráng” biểu thị cho sự thịnh vượng. Quẻ Đại Tráng đã giải thích về nguyên tắc phát triển.
“Di” cũng có nghĩa là dưỡng. Cấu tạo quẻ Di gồm quẻ dưới là quẻ Cấn, dùng để chỉ sự dừng lại, quẻ trên là quẻ Chấn, tượng trưng cho sự vận động.
Cấu tạo quẻ Phục bao gồm quẻ trên là quẻ Khôn, quẻ dưới là quẻ Chấn. Cấu trúc quẻ trên và quẻ dưới đối lập với nhau. Ý nghĩa của quẻ Phục là để giải thích nguyên tắc trong quá trình sửa đổi.
“Dự” ở đây có nghĩa là vui vẻ, tình nguyện. Quẻ Dự đã giải thích về nguyên tắc trong việc an nhàn hưởng lạc. Khi con người đã đạt được những thành công lớn, lại có tính khiêm nhường thì đương nhiên có thể tận hưởng cuộc sống an nhàn.
“Phủ” bao gồm hai nghĩa là sự phủ định và sự bế tắc. Nếu nói về mặt thời gian thì quẻ này ứng với tháng 7, cũng tức là tháng mà âm và dương không giao hòa với nhau, vạn vật không sinh sôi nảy nở
“Đoài” tượng trưng cho sông ngòi, đầm lầy, cho sự vui vẻ, hòa nhã. Quẻ Càn tượng trưng cho sức mạnh lớn nhất
Trong quẻ Tụng, quẻ trên là quẻ Càn, tượng trưng cho sức mạnh, quẻ dưới là quẻ Khảm, tượng trưng cho sự nguy hiểm. Vừa mạnh mẽ vừa nguy hiểm tất sẽ xảy ra tranh giành, kiện tụng
Đây là quẻ thứ hai trong Kinh Dịch. “Khôn” có nghĩa là “thân”, cũng có nghĩa là “thuận”. Nếu “Càn” là hình tượng mở rộng của ánh sáng và khí của trời thì ngược lại “Khôn” là hình tượng phát triển của khí đất
Trời rộng lớn là đạo của bậc quân vương. Quẻ Càn là quẻ thứ nhất trong Kinh Dịch. Quẻ Càn tượng trưng cho trời, trời là khởi nguồn sáng tạo ra vạn vật. Vì thế, tất cả các hào trong quẻ Càn đều là hào dương, là hình tượng của khí dương.